Thứ năm 24/09/2020 17:34
Dự án Đầu tư xây dựng công trình Cải tạo mở rộng mỏ than Đèo Nai - Công ty cổ phần than Đèo Nai - TKV (điều chỉnh)

Bài 1: Chất thải phát sinh từ Dự án tác động tới môi trường

29/06/2020 21:20
Bộ Tài nguyên & Môi trường vừa phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Đầu tư xây dựng công trình Cải tạo mở rộng mỏ than Đèo Nai - Công ty cổ phần than Đèo Nai - TKV (điều chỉnh) công suất 1,75 triệu tấn than nguyên khai/năm, được thực hiện tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, thuộc khoáng sàng than Đèo Nai - Cọc Sáu, do Công ty cổ phần than Đèo Nai – Vinacomin làm chủ đầu tư.
Than Hà Lầm: Tiên phong ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất than
bai 1 chat thai phat sinh tu du an tac dong toi moi truong
Vận tải đất đá thải bằng ô tô có trọng tải 50÷100 tấn kết hợp với ô tô có trọng tải 30÷40 tấn.

Khai trường của Dự án nằm trên địa phận các phường Cẩm Phú, Cẩm Sơn, Cẩm Đông, Cẩm Tây và xã Dương Huy, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trên tổng diện tích điều chỉnh là 1.103,25ha. Thời gian tồn tại của Dự án 14 năm (từ năm 2009 đến năm 2022), bao gồm thời gian xây dựng cơ bản và khai thác mỏ. Dự án Đầu tư xây dựng công trình Cải tạo mở rộng mỏ than Đèo Nai - Công ty cổ phần than Đèo Nai - TKV đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1191/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 7 năm 2009.

Các hạng mục công trình chính của dự án, gồm: Moong khai thác: moong Nam Lộ Trí (đã kết thúc khai thác năm 2018), Công trường chính (khu vực khai thác chính, duy trì đến hết đời mỏ). Khu vực mặt bằng sân công nghiệp và phụ trợ: hệ thống sàng tuyển huyền phù tự sinh và manhetit tại mặt bằng công trường sàng tuyển tiêu thụ (phía Nam khai trường); Khu chế biến sàng 5 (nằm trong khu vực kho than 260N). Các bãi thải: bãi thải Đông Khe Sim và Nam Khe Tam, bãi thải Tây Lộ Trí, bãi thải trong Lộ Trí - Nam Lộ Trí, bãi thải Nam Khe Tam - Dương Huy.

Dự án sử dụng công nghệ khai thác khoan - nổ mìn, kết hợp máy gạt và máy xúc thủy lực gầu ngược để khai thác than. Hào mở vỉa bám vách vỉa than và hướng khai thác từ vách sang trụ vỉa.

Công nghệ sàng tuyển than: than nguyên khai được đưa lên lưới sàng có song khe 300mm để loại bỏ đá quá cỡ và tận thu than. Phần than < 300mm được sàng qua sàng rung 200 x 200mm. Lượng than có kích thước > 200mm được gia công tận thu. Lượng than có kích thước < 200mm được đưa vào xưởng sàng phân loại: 1) Than có kích thước 100mm được nhặt tay, loại bỏ đá thải; 3) Than có kích thước từ 50÷100 mm được đưa vào hệ thống tuyển huyền phù manhetit để tuyển than thành phẩm. - Công nghệ vận tải: Vận tải than nguyên khai bằng ô tô tự đổ có trọng tải 30÷40 tấn kết hợp với ô tô có trọng tải 55÷60 tấn. Vận tải than thành phẩm bằng ô tô Scania trọng tải 25÷30 tấn. Vận tải đất đá thải bằng ô tô có trọng tải 50÷100 tấn kết hợp với ô tô có trọng tải 30÷40 tấn.

Các tác động môi trường chính từ Dự án, gồm: Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng khu vực khai thác và khu phụ trợ. Nước thải moong khai thác. Nước thải của các phân xưởng cơ điện và vận tải. Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình hoạt động của người lao động. Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động khoan, nổ mìn, xúc bốc, vận tải. Chất thải sinh hoạt, chất thải thông thường, chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của Dự án.

Quy mô, tính chất của nước thải

Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 135 m3 /ngày đêm. Thành phần ô nhiễm chính: chất rắn lơ lửng (SS), BOD, COD, nitơ (N), phốt pho (P), dầu mỡ động thực vật, coliform…

Nước mưa chảy tràn qua khu vực khai thác mỏ và khu phụ trợ ước tính khoảng 2.983.564 m3 /ngày đêm. Thành phần ô nhiễm chính: SS. 3

Nước thải moong khai thác: tháng lớn nhất từ 58.505÷72.173m3 /ngày đêm; cuối mùa mưa từ 24.092÷30.167 m3 /ngày đêm. Thành phần ô nhiễm chính: pH, SS, Fe, Mn.

Nước thải của các phân xưởng phụ trợ: 195÷200 m3 /ngày đêm. Thành phần ô nhiễm chính: dầu mỡ khoáng.

Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

Bụi phát sinh từ hoạt động khoan, nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển và đổ thải đất đá, vận chuyển than nguyên khai trên mặt bằng. Tính chất là bụi vô cơ.

Khí thải phát sinh từ việc sử dụng nhiên liệu của các động cơ đốt trong và khoan nổ mìn. Thành phần khí thải chủ yếu là CO, NO2 và SO2.

Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường

Chất thải rắn thông thường bao gồm: đất đá thải (từ quá trình khai thác, sàng tuyển) và các nguyên vật liệu thừa trong sửa chữa máy móc thiết bị,...

Đất đá thải phát sinh từ quá trình khai thác: ước tính khoảng 20.125m3 /năm.

Đất đá thải phát sinh trong quá trình sàng tuyển: tổng khối lượng đá thải sau sàng tuyển là khoảng 45.837m3.

Đất đá thải được tháo xuống ô tô hoặc xúc lên ô tô đưa đi đổ thải tại 04 bãi thải (bãi thải Đông Khe Sim; bãi thải trong Lộ Trí - Nam Lộ Trí; bãi thải Tây Lộ Trí; bãi thải Khe Tam - Dương Huy) thuộc khu vực quản lý của Công ty cổ phần than Đèo Nai - Vinacomin.

Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại (CTNH)

Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng máy thiết bị và hoạt động văn phòng, bao gồm: bóng đèn huỳnh quang thải, ắc quy ô tô thải, dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu mỡ,.. ước tính khoảng 614.100kg/năm.

Quy mô, tính chất của chất thải sinh hoạt

Chất thải sinh hoạt phát sinh: 604,2 kg/ngày, bao gồm: các loại bao bì, vỏ lon, giấy vụn, túi nhựa, thức ăn thừa,..

Việt Quang
Xem phiên bản mobile