Thứ sáu 30/10/2020 00:31

Phương án bảo vệ môi trường của Công ty Phân lân nung chảy Văn Điển

17/06/2019 16:00
Là đơn vị sản xuất phân lân nung chảy và phân đa yếu tố NPK các loại đóng trên địa bàn Thủ đô, ý thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường với sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp, trong những năm qua, Công ty CP Phân lân nung chảy Văn Điển đặc biệt chú trọng công tác đầu tư khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới để nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng môi trường.
Hiệu quả từ mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất phân bón từ rác thải sinh hoạt
phuong an bao ve moi truong cua cong ty phan lan nung chay van dien

Trang bị đủ khẩu trang, mặt nạ phòng độc cho công nhân thao tác xử lý sự cố.

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm lao động

Tổng số CB.CNV

455

  - Trong đó nữ

98

  - Số công nhân các ngành nghề có yêu cầu nghiêm nghặt 

383

 

  - Lao động làm công việc năng nhọc, độc hại nguy hiểm ( Loại 4, loại 5)

318

Số phòng ban

06

Số phân xưởng

04

Số tổ sản xuất

28

2. Tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất:

          Nguyên nhiên liệu được gia công đến cỡ hạt qui định, được rửa sạch rồi cân phối liệu, nạp vào lò nung đến 1.450 - 1.500 0C, chảy lỏng rồi tháo ra làm lạnh bằng nước. Sau đó vớt lên ở bể lắng, để ráo nước rồi đưa vào sấy khô, sàng, nghiền, đóng gói thành sản phẩm phân lân.

          Khí lò được qua hệ thống lọc bụi khô rồi qua hai tháp hấp thụ với dung môi là nước, hấp thụ các khí độc rồi qua lò đốt CO tận dụng nhiệt. Sau đó, khí đã xử lý qua ống khói thải ra ngoài.

          Nước được trung hoà bằng sữa vôi khử chất độc rồi hoà cùng nước làm lạnh, qua hệ thống bể lắng, lắng thu hồi cặn phân lân và làm mát rồi được tuần hoàn 100% trở lại sản xuất; hiện tại đã tuần hoàn 100%  nước thải và nước thải sinh hoạt.

3. Sản phẩm và công suất hoạt động/ công suất thiết kế:

STT

Tên sản phẩm

 

Đơn vị

Số lượng/năm

(CS Thiết kế)

Sản lượng  năm 2017

 

1

Phân lân can xi ma giê

 

Tấn

300.000

260.273

2

Các loại phân đa yếu tố NPK

Tấn

150.000

 41.333

- Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của người lao động đều được Công ty thực hiện theo đúng quy định của luật lao động nhà nước ban hành.

- Lao động hành chính :

                   + Làm việc từ : 7 giờ 30 đến 16 giờ 15 trong đó có nghỉ 45 phút ăn trưa.

                      + Nghỉ tuần : Mỗi tuần được nghỉ 1,5 ngày.

- Lao động trực tiếp sản xuất làm việc theo 3 ca :

                   + Ca 1 (sáng)  từ 7 giờ đến 15 giờ.

                   + Ca 2 ( Chiều )  từ15 giờ đến 23 giờ.

                   + Ca 3 ( Đêm )  từ 23 giờ đến 07 giờ.

- Thời giờ làm việc: Công ty thực hiện chế độ làm việc 48 giờ/tuần;

- Thời giờ nghỉ ngơi:

                    + Ngày nghỉ hàng tuần: Sau 6 ngày làm việc được nghỉ 01 ngày.

                    + Ngày nghỉ phép, nghỉ Lễ (10 ngày), nghỉ chế độ: Thực hiện theo quy định của Nhà nước.

4. Thống kê, tính toán nguyên nhiên vật liệu (nếu có) và dòng thải phát sinh trong quá trình hoạt động

-  Hoá chất sử dụng (chủng loại, khối lượng):

Tên hoá chất

Lượng sửdụng

(T/năm)

Dạng tồn tại

Tình trạng bảo quản

(Trong kho/ngoài trời)

HCL (35,5%)

0,020

Dung dịch

Trong kho

H2SO4 (98%)

0,008

Dung dịch

Trong kho

K2MnO4

0,0005

Bột mịn

Trong kho

- Nguyên, vật liệu sản xuất (chủng loại, khối lượng):

STT

Loại nguyên liệu, hóa chất sử dụng

Đơn vị

Lượng tiêu thụ

Mục đích sử dụng

A

 

Nguyên liệu, hóa chất

 

 

 

1

Quặng Apatit

(tấn/năm)

 

195.900

 

SX phân lân

 

2

Quặng Sà vân

(tấn/năm)

85.000

 

 

3

Quặng Sa thạch

(tấn/năm)

30.000

SX phân lân

4

Phân đạm Urea

(tấn/năm)

11.000

SX phân NPK

5

Phân kaly

(tấn/năm)

5.700

SX phân NPK

B

Phụ gia

 

-

 

1

Bao bì

Cái

12.000.000

SX phân lân và NPK

-  Nhiên liệu sản xuất ( chủng loại, khối lượng):

STT

Than (Tấn/năm)

Dầu (Tấn/năm)

Gas (Tấn/năm)

 

Điện (KWh/năm)

Đốt lò hơi

Mục địch khác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(8)

1

55.000

-

-

-

12.000.000

5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

5.1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải

-  Hệ thống xử lý nước: Công xuất xử lý: 30.000 m3/ngày đêm

Nước thải từ lò cao có chứa một lượng bán thành phẩm phân lân, HF, H2SO3 được trung hoà bằng sữa vôi theo phản ứng:

              HF        +  Ca(OH)2 = CaF2       +  H2O

               H2SO3   +  Ca(OH)2 = CaSO3   + H2O  

     Sau đó toàn bộ nước thải được dẫn qua hệ thống bể lắng nhiều cấp để lắng thu hồi cặn theo phương phấp trọng lực và thải nhiệt tự nhiên qua mặt thoáng của hệ thống bể; Cặn bán thành phẩm trong các bể được luân phiên vét thu hồi nhờ các máy xúc, còn nước trong được bơm lên các giàn thải nhiệt phun kiểu giàn mưa, được thổi nguội bằng hệ thống quạt mát, sau đó được dẫn về bể chứa nước tuần hoàn; Từ đây nước nguội lại được bơm tuần hoàn trở lại lò cao. Trong quá trình sản xuất, lượng nước hao tổn được bổ sung nhờ chạy bơm giếng sâu.

* Nước thải của 3 hệ thống hấp thụ 3 lò cao được thu gom về bể riêng để xử lý bằng nước và sữa vôi sau đó được bơm bơm sang sàng rửa quặng A, S; ở đây nước thải được xử lý làm giảm nhiệt độ và lắng thu hồi cặn nhiều cấp bằng phương pháp trọng lực; chu kỳ tuần hoàn cứ tiếp diễn, nước thiếu sẽ được bổ sung nhờ bơm giếng sâu cấp bổ sung cho bể vôi.

* Nước thải sinh hoạt trong Công ty: Được hệ thống mương dẫn đưa về bể biogas để xử lý, sau đó được khử tiếp bằng dung dịch sữa vôi, qua hệ thống mương dẫn vào bể bơm tuần hoàn về phục vụ sản xuât tại khu vực Lò cao.

* Kết quả: Xử lý 100% nước thải hấp thụ, nước thải sinh hoạt và tuần hoàn 100%  toàn bộ nước thải sau xử lý. Tiết kiệm tài nguyên nước khoảng > 5 triệu m3/năm và tiết kiệm điện do không phải chạy bơm giếng sâu khoảng 1 triệu kwh/năm;  thu hồi được lượng bán thành phẩm phân bón khoảng > 3.000 tấn/năm. Hiệu quả hệ thống này mang lại nguồn lợi khoảng > 7 – 10 tỷ đồng/năm.

5.2. Công trình, biện pháp xử lý khí thải

-  Nguồn phát sinh khí thải: Lò cao sản xuất phân lân

- Các biện pháp xử lý khí thải:

+ Cải tạo mở rộng toàn bộ hệ thống xử lý khí thải sau lò, nâng cao thiết diện đường ống, tháp hấp thụ lên  hơn 2 lần. Tăng lưu lượng tưới tháp hấp thụ  hơn 2 lần để hấp thụ triệt để khí độc. Tăng dung tích lò đốt CO lên 1,5 lần để đốt triệt để khí CO tận dụng nhiệt, tăng 1,5 lần thiết diện mương dẫn khói. Đại tu cải tạo 3 hệ thống nắp chuông nạp liệu lò cao, lắp thêm 3 hệ thống hút khí đỉnh lò xử lý triệt để khí thải.

+ Lắp đặt hệ thống thu khí đỉnh lò xử lý trước khi thải

+ Có đủ qui trình, qui phạm xử lý khí lò, qui trình xử lý sự cố.

+ Trang bị đủ khẩu trang, mặt nạ phòng độc cho công nhân thao tác xử lý sự cố

+ Có nhà tắm, nhà thay gửi quần áo, có nội qui VSLĐ được phổ biến rộng rãi cho công nhân .

- Khí lò từ lò cao ra được dẫn qua hệ thống lắng bụi khô trọng lực để lắng bụi (thu hồi lại bụi), rồi qua hệ thống 2 xiclon màng nước rửa sạch bụi và hấp thụ khí HF (bụi và khí HF theo nước đi xuống bể đáy tháp rồi đi ra hệ thống xử lý nước), khí sau khi hấp thụ, được dẫn qua tháp tách giọt để tách những hạt nước cuốn theo, sau đó được đưa vào lò đốt CO để đốt theo phản ứng:  CO + O2 = CO2 + Q

- Nhiệt do phản ứng sinh ra dùng để nung nóng không khí lên 2000 C trước khi dẫn vào lò cao; sau đó khí đã xử lý được dẫn lên ống khói thải cao 42 m thải ra ngoài.

- Kết quả:  Xử lý 100% khí thải trước khi thải ra môi trường; Tận dụng triệt để nhiệt do đốt khí CO trong khí thải. Tần suất quan trắc giám sát môi trường đối với khí thải: 04 lần/năm      

5.3. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

* Các loại chất thải rắn thông thường (chủng loại, số lượng theo tháng) :

- Sản xuất phân lân nung chảy dùng nguyên liệu Apatit cục, Sà vân cục, nhiên liệu là than An tra xít cục bằng lò cao. Theo thiết kế trước đây phải thải bỏ 30 -35% lượng nguyên liệu mịn. Công ty dùng giải pháp công nghệ thu hồi triệt để chất thải rắn, đưa 100% chất thải rắn vào làm nguyên liệu sản xuất phân lân nung chảy, giảm ô nhiễm môi trường, giảm định mức tiêu hao nguyên liệu từ 1,6 tấn/TSP xuống 1,25 tấn/TSP, giảm 21,8%.           

- Hiện nay chỉ còn một ít chất thải xây dựng do quá trình tháo dỡ, cải tạo các   công trình thải ra:   khoảng 1000kg/tháng

- Biện pháp xử lý:

     Quặng apatít, đá secpentin sau khi qua máy đập, được sàng sạch mịn ở sàng quay khô, chuyển qua sàng quay ướt rửa sạch 100% các viên quặng đạt cỡ hạt rồi chuyển lên phễu lò cao. Bụi mịn khô và bùn quặng sau sàng (khoảng 30-35% khối lượng quặng đá dùng sản xuất phân lân) được thu hồi chuyển về bãi chứa cùng với bụi mịn thu hồi được ở lò cao, rồi được đong lường với phụ gia kết dính (xi măng) đem trộn đều trong máy trộn, sau đó được ép thành viên trong máy ép, rồi mang xếp kho bảo quản. Quặng ép khi đạt độ cứng thì được chuyển vào bãi lò cao làm nguyên liệu sản xuất phân lân. Như vậy toàn bộ mịn quặng apatit và sà vân trước đây là phế thải, nay đã được thu hồi, đóng bánh sử dụng lại.

* Các loại chất thải rắn nguy hại:

- Sổ chủ nguồn thải: 1.000084.T: Sở Tài Nguyên - Môi Trường Hà Nội cấp ngày 12/3/2015.

- Hàng tháng công ty chỉ còn một lượng nhỏ chất thải nguy hại như hộp mực in thải ra, rẻ lau, cao su, pin văn phòng thải ra khoảng 70 kg/ tháng Công ty đã thuê đơn vị: Công ty Cổ Phần Cơ - Điện - Môi trường Lilama vận chuyển và xử lý. 

- Công tác phân loại, thu gom, lưu giữ: Tại Công ty đã có quy định thu gom chất thải nguy hại, lập các thùng rác thải và tổ chức thu gom, phân loại bảo quản chất thải; thủ tục kiểm soát, biện pháp ứng phó sự cố chất thải nguy hại.

5.4. Công trình, biện pháp xử lý, giảm thiểu tác động môi trường từ các nguồn thải khác

- Tiếng ồn:

+ Nguồn phát sinh tiếng ồn: Các máy nghiền bi, quạt gió.

+ Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn: Công ty đã có nhiều biện pháp nhằm  hạn chế tiếng ồn như đưa thêm một tấm đệm vào giữa tấm lót và vỏ máy nghiền bi giảm độ ồn; cải tạo nâng cao công suất máy nghiền làm giảm va chạm bi vào tấm lót, giảm độ ồn và giảm thời gian chạy máy. Cơ giới hoá để giảm thời gian tiếp xúc với tiếng ồn của công nhân. Sản xuất, quảng cáo các loại lân hạt để không phải nghiền, đỡ gây ồn.

6. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

6.1. Xác định nguy cơ xảy ra sự cố môi trường trong quá trình hoạt động

- Trong dây truyền sản xuất phân lân do Công ty sử dụng lượng nước tương đối lớn ( 12.000.000 m3/năm) để làm lạnh bán thành phẩm và làm mát các hệ thống thiết bị nên Công ty xây dựng hệ thống bơm tuần hoàn, bơm tăng cường để bơm nước tái sử dụng. Do đó trong quá trình vận hành có thể xảy ra các sự cố với các bơm trong hệ thống trên dẫn đến nước chảy tràn tại các khu vực sản xuất.

6.2. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

- Lập phương án định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống bơm tuần hoàn, bơm tăng cường.

- Tổ chức lắp các bơm dự phòng, trường hợp sự cố có thể lập tức chạy vận hành, thay thế.

- Tổ chức đắp cao khu vực cửa thải nước đồng thời chạy bơm, bơm ngược lại hệ thống các bể lắng của Công ty.

6.3. Các thông tin, tài liệu liên quan

-Quy trình vận hành, thao tác lò cao

- Quy trình vận hành lò đốt CO

- Quy trình vận hành hệ thống tuần hoàn, hấp thụ

7. Kế hoạch quan trắc, giám sát môi trường

7.1. Quan trắc phát thải

7.1.1. Quan trắc phát thải định kỳ

a) Quan trắc nước thải: ( Công ty đã tuần hoàn 100% nước thải từ ngày 9/3/2016)

- Ghi rõ vị trí thực hiện lấy mẫu: Vị trí xả thải theo giấy phép

- Các thông số quan trắc: Gồm 19 thông số, chất lượng đều đạt yêu cầu theo QCTĐHN 02:2014/BTNMT(Cột B)

- Tần suất quan trắc: 4 lần / năm

b) Quan trắc khí thải:

- Các điểm lấy mẫu từ các vị trí có phát sinh khí thải trong quá trình sản xuất: Ống khói lò cao số 1; Ống khói lò cao số 2; Ống khói lò cao số 3.

- Các thông số quan trắc: Gồm 07 thông số, chất lượng đều đạt yêu cầu theo QCTĐHN 01:2014/BTNMT

- Tần suất quan trắc: 4 lần/ năm

c) Giám sát chất thải rắn:

- Tiến hành phân loại tại các đơn vị phân xưởng sau đó vận chuyển các chất thải nguy hại về kho chưa chất thải nguy hại của Công ty, ký hợp đồng vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại với Công ty Cổ phần Cơ - Điện - Môi trường Lilama ( Vận chuyển và xử lý : 02 lần/ năm)

7.1.2. Quan trắc phát thải tự động

a) Quan trắc nước thải tự động: Công ty đã tuần hoàn 100% nước thải từ ngày 9/3/2016.

b) Quan trắc khí thải tự động : Tại Ống khói lò cao số 3.

- Hệ thống chuẩn trạm khí quan trắc tự động, liên tục được sử dụng bằng tổ hợp chuẩn( bình khí chuẩn, chuẩn đối chứng, hệ pha loãng/tạo khí chuẩn và sinh ozon, thiết bị tự ghi) với khả năng đo/hiệu chuẩn tốt nhất( gọi tắt là CMC) < 2,0 % và liên kết chuẩn tới Hàn Quốc ( KLOAS 074) và NIST.

- Hệ thống chuẩn nhiệt độ: Tổ hợp chuẩn( Nhiệt kế SPRT, lò chuẩn nhiệt, điện áp chuẩn, thiết bị đo, thiết bị chỉ thị) của hãng FLUKE với CMC ( 0,07 – 3,5)0 C và liên kết chuẩn với VMI.

- Hệ thống tín hiệu chuẩn: Tạo ra nguồn phát và đo chuẩn để hiệu chuẩn các đại lượng( Điện áp, dòng điện, điện trở, điện rung, nhiệt độ….. có độ chính xác cao).

- Hệ thống chuẩn lưu lượng khí: sử dụng chuẩn dạng Molbox và Molblocs với phạm vi đo( 0,01 ml/min đến 1.600 L/min) với CMC 0,2% và liên kết chuẩn với VMI.

- Phần mềm đo lường: Phục vụ quản lý kiểm định/ hiệu chuẩn; tự động chạy các chương trình kiểm tra, hiệu chuẩn nội bộ theo thiết lập của người dùng và theo khuyến cáo của ISO/IEC 17025 và lập báo cáo đo lường

- Các thông số phải quan trắc cho từng ống khói, ống thải: Nhiệt độ, HF, O2; Bụi; Lưu lượng.

7.2. Thực hiện kế hoạch quan trắc

7.2.1. Thuê đơn vị thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường: Trung tâm phân tích và Môi trường.

7.2.2. Cơ sở tự quan trắc: Công ty tổ chức chủ động đo quan trắc môi trường và kiểm tra các nguồn thải theo định kỳ và đột xuất ( Khí thải sau xử lý: HF,CO: 04 lần/năm)

7.2.3. Tiếp tục xây dựng hệ thống quan trắc tự động đối với lò cao số 1 và số 2.

8. Tổ chức quản lý môi trường

          Ngoài hệ thống điều hành sản xuất: Tổng Giám Đốc , các Phó Tổng giám đốc đến các phòng ban, phân xưởng. Công ty còn có Cán bộ Chuyên trách An toàn - Môi trường; Mạng lưới An toàn vệ sinh viên; 3 ca có 3 điều độ giành 50% thời gian kiểm tra đôn đốc việc thực hiện quy trình, qui phạm của công nhân, phát hiện xử lý kịp thời các sự cố rò rỉ khí độc, bụi độc.

Lãnh đạo Công ty CP Phân lân Nung chảy Văn Điển nhấn mạnh, vấn đề an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường luôn là ưu tiên cấp thiết, hàng đầu của doanh nghiệp không chỉ trong năm 2018, năm 2019 mà còn là kim chỉ nam xuyên suốt trong những năm tiếp theo. Bởi doanh nghiệp biết rằng, đảm bảo tốt an toàn vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường các doanh nghiệp sẽ cải thiện được hình ảnh doanh nghiệp trong quá trình hội nhập, đó chính là nền tảng văn hóa, là uy tín thương hiệu, là sức cạnh tranh của phân bón Văn Điển.                                                                            

Công ty CP Phân lân nung chảy Văn Điển đã và đang triển khai thực hiện nhiều giải pháp bảo vệ môi trường theo chiều sâu, giáo dục đào tạo nâng cao trình độ nhận thức cho cán bộ công nhân viên để mọi người tự giác chấp hành, cùng chung tay trong công tác bảo vệ môi trường, vì sự phát triển và tồn tại của Công ty. Từ việc nhận thức đúng sẽ làm cho mỗi cán bộ công nhân viên của Công ty thực sự tự hào khi sản xuất ra sản phẩm phân bón thân thiện môi trường từ sản xuất đến sử dụng mang thương hiệu phân bón Văn Điển.

Việt Quang
Xem phiên bản mobile