Thiết bị đo tiếng ồn và độ rung trong công nghiệp môi trường
Lời toà soạn:
Tiếng ồn và độ rung là hai dạng ô nhiễm môi trường điển hình trong hoạt động công nghiệp và xây dựng. Bài báo này trình bày cơ sở khoa học của tiếng ồn và độ rung, giới thiệu các thiết bị đo chuyên dụng, đồng thời phân tích thực tiễn tại một số công trình xây dựng nhà cao tầng ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Kết quả khảo sát cho thấy, mức ồn thường xuyên vượt quá 90 dBA và vận tốc rung tiệm cận 0,35 mm/s, cao hơn nhiều so với ngưỡng cho phép trong QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 27:2010/BTNMT. Từ đó, bài báo đề xuất tăng cường sử dụng thiết bị quan trắc online, ứng dụng IoT và cải tiến biện pháp thi công nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng và đảm bảo phát triển đô thị bền vững.
Hiện trạng ảnh hưởng của tiếng ồn và độ rung trong quá trình đô thị hoá
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng đã kéo theo nhiều thách thức về môi trường. Trong đó, ô nhiễm tiếng ồn và độ rung từ các công trình xây dựng nhà cao tầng là vấn đề nổi bật, tác động trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và an toàn công trình lân cận.
Theo thống kê của Bộ Tài nguyên & Môi trường bây giờ là Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, có tới 60–70% dự án xây dựng bị phản ánh về tiếng ồn và rung động, đặc biệt trong giai đoạn thi công móng, tầng hầm. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách trong việc sử dụng các thiết bị đo hiện đại để quan trắc, đánh giá và kiểm soát mức ồn, rung động tại công trường.
![]() |
| Công trình nhà cao tầng đang xây dựng tại phường Hoàng Liệt. (Ảnh minh hoạ) |
Sự phát triển nhanh chóng của quá trình đô thị hóa tại Việt Nam trong hai thập kỷ qua đã thúc đẩy hàng loạt công trình nhà cao tầng mọc lên ở các thành phố lớn. Tuy nhiên, đi cùng với sự phát triển ấy là vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là tiếng ồn và độ rung trong thi công xây dựng.
Tiếng ồn và rung động không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động mà còn tác động mạnh mẽ đến cộng đồng dân cư sinh sống xung quanh công trình. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tiếp xúc thường xuyên với tiếng ồn trên 85 dBA có thể gây suy giảm thính lực, rối loạn giấc ngủ và tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Trong khi đó, độ rung kéo dài ở mức cao có thể làm nứt vỡ công trình dân dụng, gây thiệt hại kinh tế và phát sinh khiếu kiện xã hội.
Thực tế tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh cho thấy, các dự án cao tầng trong giai đoạn thi công móng, tầng hầm, ép cọc thường bị phản ánh nhiều nhất. Việc áp dụng thiết bị đo tiếng ồn và độ rung không chỉ là yêu cầu pháp lý theo QCVN, mà còn là công cụ khoa học để giám sát khách quan, minh bạch, từ đó giúp doanh nghiệp chủ động xử lý và giảm thiểu xung đột với cộng đồng.
Theo đó, tiếng ồn: Là tập hợp các âm thanh không mong muốn, gây khó chịu hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe. Mức ồn được đo bằng decibel (dB), thường sử dụng thang A (dBA); Độ rung: Là sự dao động cơ học của vật thể quanh vị trí cân bằng, đặc trưng bởi biên độ, vận tốc và gia tốc rung.
So sánh với quốc tế, chuẩn của Liên minh châu Âu (EU) cũng tương đồng: giới hạn 70 dBA đối với khu dân cư ban ngày. Trong khi đó, Nhật Bản có quy định chặt chẽ hơn với mức tối đa 65 dBA tại khu vực trường học và bệnh viện.
Thực trạng tiếng ồn được đo tại một công trình xây dựng tại quận Cầu Giấy (Hà Nội): mức ồn khi khoan cọc nhồi đạt 92 – 98 dBA, vượt ngưỡng QCVN 26 khoảng 20 – 25 dBA. Còn công trình quận Nam Từ Liêm: khi vận hành cần cẩu tháp, máy cắt thép, mức ồn ghi nhận 80 – 90 dBA tại khoảng cách 30m.
Thực trạng độ rung tại một Dự án quận 1 (TP. HCM): khi ép cọc bê tông, vận tốc rung đo được 0,25 – 0,35 mm/s ở khoảng cách 10m. Còn công trình tại quận Bình Thạnh: sử dụng búa rung để đóng cọc thép, mức rung đạt 0,4 mm/s, vượt ngưỡng QCVN.
Từ đó cho thấy, mức độ ô nhiễm tiếng ồn và rung động tại công trường xây dựng nhà cao tầng ở Việt Nam tương đối cao, nhiều trường hợp vượt chuẩn. Việc sử dụng thiết bị đo giúp đưa ra số liệu khách quan, hỗ trợ ra quyết định kỹ thuật, đồng thời là cơ sở giải quyết khiếu nại.
So với quốc tế, Việt Nam đang từng bước tiếp cận xu hướng quan trắc thông minh: sử dụng IoT, truyền dữ liệu thời gian thực, tích hợp AI để dự báo và tối ưu biện pháp thi công.
Ô nhiễm âm thanh ảnh hưởng tới sức khỏe như thế nào?
Tiếng ồn đang trở thành một vấn đề lớn tại các đô thị trên thế giới, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của cộng đồng. Tiếng ồn không chỉ làm phiền người nghe mà còn gây ra nhiều tác động tiêu cực cho sức khỏe con người.
Với cường độ và tần số âm thanh vượt quá ngưỡng cho phép, ô nhiễm tiếng ồn đã làm gia tăng các bệnh lý như huyết áp cao, tim mạch, và rối loạn giấc ngủ, suy giảm thính lực. Bệnh suy giảm thính lực không chỉ do sự lão hóa của tuổi tác mà đang có xu hướng trẻ hóa, nhất là những người thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn của môi trường lao động với cường độ cao trên mức gây hại.
![]() |
Tại Việt Nam, điếc nghề nghiệp là một bệnh có tỷ lệ mắc đứng thứ hai trong số các bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm sau bệnh bụi phổi-silic. Hàng năm có khoảng từ 250 đến 500 trường hợp được Viện giám định Y khoa kết luận là bị bệnh Điếc nghề nghiệp. Bác sĩ CKII Nguyễn Văn Cường - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thiên Đức cho biết, người lao động làm trong môi trường tiếng ồn có decibel cao, sẽ ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần. Decibel cao là trên 85 dB, ngày làm việc trên 6 tiếng, thời gian làm việc trên 4 tháng trở lên.
Giai đoạn đầu bệnh nhân thấy khó chịu, nghe hơi khó, nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, mất ngủ, suy nhược, cái đó phải tinh tế mới phát hiện được ra. Giai đoạn đầu bệnh nhân sẽ hơi ù tai. Nếu không phát hiện kịp thời, bệnh nhân sẽ sang giai đoạn 3, 4, điếc đặc.
Biện pháp kiểm soát
Trước những tác động tiêu cực mà ô nhiễm tiếng ồn đem lại, mỗi người nên có những giải pháp chủ động nhằm ngăn ngừa nguy cơ giảm thính lực, cải thiện chất lượng cuộc sống tốt hơn. Trong nhà, có thể cách âm bằng cách:
- Dán kín khe hở ở cửa;
- Sử dụng ốp tường bằng gỗ hoặc bằng vải dày;
- Sử dụng các chất liệu cách âm như kính cách âm, rèm cách âm, thảm trải sàn cách âm;
- Trồng thêm cây xanh trong nhà;
- Đặt những thiết bị trong nhà bạn phát ra tiếng ồn như máy giặt, tủ lạnh ra xa chỗ nghỉ ngơi;
- Không nên sử dụng các máy móc, thiết bị quá cũ vì chúng thường gây tiếng ồn lớn. Ngoài ra, cần xem các thiết bị trong nhà có hư hỏng gì hay không để sửa chữa kịp thời.
- Nếu phải làm việc thường xuyên trong môi trường có độ ồn cao thì các bạn nên trang bị cho mình các thiết bị bảo hộ cá nhân như nút bịt tai, chụp tai để giảm tác hại của tiếng ồn xung quanh.
Còn đối với các đơn vị thi công thì cần lắp đặt và sử dụng một số biện pháp như:
- Quan trắc online: lắp đặt hệ thống quan trắc tiếng ồn – độ rung.
- Điều chỉnh biện pháp thi công: thay đóng cọc bằng khoan cọc nhồi.
- Giải pháp kỹ thuật: lắp tường chắn cách âm, hạn chế thi công ban đêm.
Thiết bị đo tiếng ồn (Sound Level Meter – SLM) gồm micro thu âm, bộ xử lý tín hiệu và màn hình hiển thị. Thiết bị có thể đo tức thời hoặc ghi dữ liệu dài hạn.
- Loại thiết bị: máy đo cầm tay, trạm quan trắc tự động.
- Ví dụ: Brüel & Kjær (Đan Mạch), Rion (Nhật Bản), Casella (Anh).
Thiết bị đo độ rung (Vibration Meter) sử dụng cảm biến gia tốc (accelerometer) để thu nhận dao động. Các thông số đo: biên độ, vận tốc, gia tốc rung.
- Ứng dụng: đo rung công trình, kiểm tra ảnh hưởng công trình liền kề, bảo trì máy móc.
- Ví dụ: Svantek (Ba Lan), Larson Davis (Mỹ).
| Bài viết có sử dụng tài liệu tham khảo của: 1, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. 2, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010). QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung. 3,World Health Organization (2018). Environmental Noise Guidelines for the European Region. 4, European Commission (2015). Environmental Noise Directive (2002/49/EC). |
THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN - QUẢNG CÁO
Tin khác
TRIỂN KHAI CÁC PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI THỰC HIỆN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Triển khai các phương tiện cơ giới thực hiện vệ sinh môi trường, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thể hiện ở một số khía cạnh như: 1) Nâng cao hiệu quả và năng suất lao động; 2) Cải thiện chất lượng vệ sinh môi trường; 3) Bảo đảm an toàn và sức khỏe người lao động; 4) Tối ưu hóa chi phí lâu dài; 5) Tăng tính đồng bộ trong hệ thống thu gom – vận chuyển; 6) Góp phần xây dựng đô thị văn minh, hiện đại. Từ đó, mang lại giá trị thiết thực về hiệu quả, chất lượng, an toàn và tính bền vững, là xu hướng tất yếu trong quản lý chất thải hiện đại.

