Bắc Giang:
Điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm
| Phát huy hiệu quả đường dây nóng về ô nhiễm môi trường |
![]() |
| Xác định các khu vực môi trường bị ô nhiễm, có nguy cơ ô nhiễm. |
Trong những năm gần đây, các cấp chính quyền tỉnh Bắc Giang đã quan tâm, chỉ đạo đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa – hiện đại hóa công nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế xã hội của tỉnh. Bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế đem lại thì hoạt động phát triển này đã và đang tác động không nhỏ đến môi trường bởi lượng chất thải phát sinh ngày càng gia tăng, đa dạng về chủng loại, số lượng trong khi việc đầu tư, vận hành các công trình xử lý chất thải ở các cơ sở còn hạn chế, không thường xuyên, gây ô nhiễm môi trường. Do vậy, cần phải tiến hành điều tra, đánh giá hàng năm để xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên & Môi trường để đề xuất biện pháp quản lý và tổng hợp, khắc phục ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường của tỉnh.
Mục tiêu của Kế hoạch là điều tra, thống kê, xác định các khu vực môi trường bị ô nhiễm, có nguy cơ ô nhiễm trên địa bàn; đánh giá chất lượng môi trường nước thải, môi trường khí và môi trường đất của một số khu vực có nguy cơ bị ô nhiễm trên địa bàn; đề xuất Kế hoạch quản lý và biện pháp khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường trên địa bàn.
Nội dung tổ chức điều tra, khảo sát, thống kê, xác định các khu vực có nguy cơ bị ô nhiễm môi trường; khảo sát, lấy mẫu, phân tích và đánh giá chất lượng môi trường các khu vực sau khi khảo sát, thống kê. Dự kiến lấy 14 mẫu nước mặt, 10 mẫu nước dưới đất, 15 mẫu không khí xung quanh và 10 mẫu đất.
Việc điều tra, thống kê, xác định và lựa chọn các khu vực có nguy cơ bị ô nhiễm môi trường trên địa bàn 10 huyện, thành phố thực hiện thông qua phiếu điều tra, khảo sát thực tế và thông tin trao đổi của các tổ chức, cá nhân có liên quan. Khảo sát, lấy mẫu, phân tích và đánh giá chất lượng môi trường nước mặt, nước dưới đất, không khí và đất tại các khu vực có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Các chỉ tiêu quan trắc, phân tích cụ thể như sau:
Đối với mẫu nước mặt, gồm các chỉ tiêu: Nhiệt độ, pH, DO, chất rắn lơ lửng (SS), BOD5, COD, Amoni (NH4+), nitrit (NO2-), nitrat (NO3-), phosphat (PO43-) , kim loại nặng, clorua, tổng dầu mỡ, colifrom;
Đối với mẫu nước dưới đất, gồm các chỉ tiêu: Nhiệt độ, pH, DO, độ cứng theo CaCO3, Amoni (NH4+), Sulphat (SO42-) , kim loại nặng, clorua, CN-, colifrom;
Đối với mẫu không khí xung quanh, gồm các chỉ tiêu: Nhiệt độ, độ ẩm, tổng bụi lơ lửng, Pb, PM10, CO, NO2, SO2, O3, tiếng ồn;
Đối với mẫu đất, gồm các chỉ tiêu: Pb, Cd, As, Cu, Zn, thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật nhóm Pyrethroid.
Tin mới
TRIỂN KHAI CÁC PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI THỰC HIỆN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Triển khai các phương tiện cơ giới thực hiện vệ sinh môi trường, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thể hiện ở một số khía cạnh như: 1) Nâng cao hiệu quả và năng suất lao động; 2) Cải thiện chất lượng vệ sinh môi trường; 3) Bảo đảm an toàn và sức khỏe người lao động; 4) Tối ưu hóa chi phí lâu dài; 5) Tăng tính đồng bộ trong hệ thống thu gom – vận chuyển; 6) Góp phần xây dựng đô thị văn minh, hiện đại. Từ đó, mang lại giá trị thiết thực về hiệu quả, chất lượng, an toàn và tính bền vững, là xu hướng tất yếu trong quản lý chất thải hiện đại.
