Thứ năm 04/06/2020 11:59
Nhà máy điện Nhơn Trạch 3 và Nhơn Trạch 4

Bài 1: Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ Dự án

18/05/2020 12:47
Nhà máy điện Nhơn Trạch 3 và Nhơn Trạch 4 nằm trong Khu công nghiệp Ông Kèo thuộc xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, do Tổng Công ty Điện lực dầu khí Việt Nam – CTCP làm chủ đầu tư có tổng công suất từ 1.300 MW - 1.760 MW (khoảng 650 MW đến 880 MW đối với công suất thô cho mỗi nhà máy).
Dự án nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 3 mở rộng đã hoàn thành hệ thống bảo vệ môi trường
bai 1 cac tac dong moi truong chinh chat thai phat sinh tu du an
Theo kế hoạch, dự án nhiệt điện Nhơn Trạch 3 và 4 sẽ được đưa vào vận hành trong giai đoạn 2022 - 2023.

Tổng diện tích đất Dự án khoảng 57,61 ha, bao gồm các khu nhà máy chính 22,43 ha, sân phân phối 6,22 ha, tuyến hành lang cống hộp và ống xả nước thải làm mát (trên bờ) 3,79 ha, hành lang tuyến ống cấp nước vận hành 0,1 ha, khu vực thi công 17,91 ha, khu vực dùng chung với Trung tâm điện lực Nhơn Trạch (hành lang tuyến ống cấp nước làm mát, hành lang đường ống cấp dầu, cảng dầu) 2,63 ha, khu nhà ở cán bộ công nhân viên quản lý vận hành 0,76 ha, diện tích mặt nước (hệ thống lấy và xả nước thải làm mát) 2,95 ha.

Dự án sử dụng khí thiên nhiên làm nhiên liệu chính, trong trường hợp hệ thống cung cấp khí gặp sự cố, dầu DO sẽ được sử dụng làm nhiên liệu dự phòng.

Các hạng mục công trình chính chủ yếu của Dự án, gồm: tuabin khí, lò thu hồi nhiệt, tuabin hơi, máy phát điện, máy biến áp chính, sân phân phối.

Các hạng mục công trình phụ trợ chủ yếu của Dự án gồm: hệ thống nước làm mát, hệ thống cung cấp và xử lý nước vận hành, hệ thống cung cấp nhiên liệu khí, hệ thống nhiên liệu dự phòng, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống thông gió và điều hòa không khí, hệ thống không khí nén, hệ thống sản xuất hydro, hệ thống cung cấp CO2, hệ thống cung cấp N2, hệ thống cầu trục và thiết bị nâng, hệ thống điện tự dùng, hệ thống đo lường và điều khiển, hệ thống scada, thông tin liên lạc và các hệ thống phụ trợ phần điện khác, khu quản lý vận hành v.v..

Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng: Bụi phát sinh do hoạt động bóc dỡ lớp đất mặt và san gạt mặt bằng. Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động của các thiết bị, máy móc thi công xây dựng. Nước thải sinh hoạt lưu lượng khoảng 193 m3 /ngày.đêm, chủ yếu từ hoạt động của cán bộ, công nhân và người lao động. Nước thải từ quá trình vệ sinh đường ống trong lò thu hồi nhiệt lưu lượng khoảng 600 m 3 /lần rửa. Chất thải rắn thông thường khối lượng khoảng 1.142 tấn/ngày.đêm (trong đó, khoảng 772 kg/ngày.đêm chất thải rắn sinh hoạt và khoảng 370 kg/ngày.đêm chất thải rắn công nghiệp), chủ yếu từ hoạt động san gạt mặt bằng và thi công xây dựng; hoạt động của cán bộ, công nhân và người lao động. Chất thải nguy hại khối lượng khoảng 17 kg/ngày.đêm và 350 lít/tháng của dầu mỡ thải bỏ, chủ yếu từ công tác thi công xây dựng. Tiếng ồn và độ rung phát sinh chủ yếu từ các máy móc thiết bị trên công trường xây dựng.

Trong giai đoạn vận hành thử nghiệm và giai đoạn hoạt động: Khí thải lưu lượng khoảng 2.266,2 m 3 /s với thành phần chất ô nhiễm là bụi, NOx và SO2 (nồng độ bụi khoảng 20 mg/Nm3 , NOx (tính theo NO2) khoảng 47,01 mg/Nm3 và SO2 khoảng 4,96 mg/Nm3 , ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 atm, 15% O2, khí khô trong trường hợp đốt khí). Nước thải làm mát lưu lượng khoảng 36 m 3 /s được lấy từ sông Đồng Tranh và thoát ra sông Lòng Tàu. Nước thải gồm nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp với lưu lượng khoảng 2.149,6 m 3 /ngày.đêm (trong đó, nước thải công nghiệp với lưu lượng khoảng 2.001 m 3 /ngày.đêm, nước thải sinh hoạt với lưu lượng khoảng 148,6 m 3 /ngày.đêm); ngoài ra, nước thải công nghiệp trong quá trình bảo dưỡng, duy tu định kỳ nhà máy vào khoảng 600 m 3 /lần rửa. Chất thải rắn sinh hoạt khối lượng khoảng 300,4 kg/ngày.đêm; chất thải rắn công nghiệp khoảng 60,9 kg/ngày.đêm và cặn rắn súc rửa lò khoảng 0,5 tấn/lần, chủ yếu từ hoạt động vệ sinh lò thu hồi nhiệt định kỳ. Chất thải nguy hại: khối lượng khoảng 5,0 tấn/03 tháng, chủ yếu từ hoạt động sản xuất của nhà máy. Tiếng ồn và độ rung, chủ yếu từ hoạt động sản xuất của nhà máy (các động cơ, máy phát, tuabin trong nhà máy).

Quy mô, tính chất của nước thải

Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng, nước thải sinh hoạt lưu lượng khoảng 175,0 m 3 /ngày.đêm từ công trường xây dựng nhà máy và khoảng 18,0 m 3 /ngày.đêm từ khu quản lý vận hành với thành phần ô nhiễm chính như Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), BOD5, Tổng Coliform, v.v.. Nước thải xây dựng chủ yếu là nước thải từ vệ sinh phương tiện, thiết bị thi công với lưu lượng khoảng 15,0 m 3 /ngày với thành phần ô nhiễm chính liên quan đến chất rắn lơ lửng và dầu mỡ. Nước thải từ quá trình vệ sinh đường ống trong lò thu hồi nhiệt lưu lượng khoảng 600,0 m 3 /lần rửa.

Trong giai đoạn vận hành thử nghiệm và giai đoạn hoạt động, nước thải làm mát được lấy từ sông Đồng Tranh (tại vị trí có tọa độ X = 1176485 m; Y = 400247 m). Nước thải làm mát được xả tại hai (02) vị trí (cách nhau khoảng 100 m) trên sông Lòng Tàu với tọa độ như sau: Vị trí điểm xả thứ nhất: X = 1175502 m; Y = 399618 m; Vị trí điểm xả thứ hai: X = 1175523 m; Y = 399707 m. Đặc điểm, tính chất chính của nước thải làm mát sau khi ra khỏi nhà máy như sau: lưu lượng khoảng 36,0 m 3 /s, thông số nhiệt độ ≤ 400C, thông số Clo dư ≤ 1,0 mg/l và chất lượng nước thải làm mát tương đương như chất lượng nguồn nước đầu vào của nước lấy từ sông Đồng Tranh cấp cho quá trình làm mát thiết bị.

Nước thải công nghiệp, nước thải nhiễm hóa chất (nước thải từ xả lò, nước thải từ hệ thống xử lý nước, nước thải từ hệ thống châm hóa chất và lấy mẫu, v.v.): lưu lượng khoảng 1.462 m 3 /ngày.đêm, pH dao động (từ 3 đến 12) với thành phần chất rắn lơ lửng (nồng độ khoảng 180 mg/l), hàm lượng COD (nồng độ khoảng 200 mg/l). Nước thải nhiễm dầu (nước thải vệ sinh ở khu vực gian máy chính, lò thu hồi nhiệt, nước thải từ hệ thống làm mát mạch kín và nước mưa có lẫn dầu ở khu vực bồn dầu, máy biến áp, v.v.): lưu lượng khoảng 539 m3 /ngày.đêm, thành phần chính là dầu mỡ (nồng độ khoảng 500 - 1.000 mg/l) và chất rắn lơ lửng (nồng độ khoảng 150 mg/l). Nước thải từ quá trình bảo dưỡng, duy tu định kỳ: lưu lượng khoảng 600 m 3 /lần xả lò; nước thải này có tính axit hoặc bazơ tương ứng, hàm lượng TSS (nồng độ khoảng 200 mg/l), COD (nồng độ khoảng 300 mg/l) và Fe cao (nồng độ khoảng 5 mg/l).

Nước thải sinh hoạt lưu lượng khoảng 148,6 m3 /ngày.đêm (khoảng 109,6 m 3 /ngày.đêm từ khu quản lý vận hành và lưu lượng khoảng 39 m3 /ngày.đêm từ khu nhà máy chính) với thành phần các chất ô nhiễm đặc trưng: Tổng chất rắn lơ lửng (nồng độ khoảng 200 mg/l), BOD5 (nồng độ khoảng 150 mg/l), Tổng Coliform (khoảng 5.000 MPN/100 ml), v.v..

Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng, bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung phát sinh từ quá trình san lấp mặt bằng, vận chuyển nguyên vật liệu, thi công xây dựng. Khí thải: CO, NOx, SO2 phát sinh từ quá trình vận chuyển đất cát san lấp mặt bằng, từ quá trình đào móng, từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, từ hoạt động của máy móc thiết bị thi công, v.v..

Trong giai đoạn vận hành thử nghiệm và giai đoạn hoạt động, bụi thải khoảng 20 mg/Nm3 (ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 atm, 15% O2, khí khô) tại ống khói trước khi thải ra môi trường. Khí thải trong trường hợp đốt khí, nồng độ NOx (tính theo NO2) khoảng 47,01 mg/Nm3 và nồng độ SO2 khoảng 4,96 mg/Nm3 (ở điều kiện chuẩn 25oC, 1 atm, 15% O2, khí khô) tại ống khói trước khi thải ra môi trường.

Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường

Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt có khoảng 700 kg/ngày.đêm từ khu vực nhà máy và 72 kg/ngày.đêm từ khu quản lý vận hành với thành phần chủ yếu là thực vật, thực phẩm dư, nhựa, giấy, thủy tinh, v.v.. Chất thải rắn công nghiệp khoảng 300 kg/ngày.đêm từ khu vực nhà máy và 70kg/ngày từ khu quản lý vận hành, thành phần chủ yếu là bê tông, gạch vụn, vật liệu xây dựng hư hỏng, thải bỏ. Đất dôi dư từ bóc dỡ lớp đất mặt khoảng 150.000 m 3 .

Trong giai đoạn vận hành thử nghiệm và giai đoạn hoạt động, cặn rắn từ quá trình (định kỳ tối thiểu 01 năm/01 lần) súc rửa lò thu hồi nhiệt 0,5 tấn/lần với thành phần chủ yếu chất thải có chứa kim loại, muối, v.v... Chất thải rắn khối lượng khoảng 60,9 kg/ngày.đêm phát sinh từ văn phòng với thành phần là nhựa giấy, thủy tinh, v.v.. Chất thải rắn sinh hoạt khối lượng khoảng 81,2 kg/ngày.đêm từ khu vực 7 nhà máy và 219,2 kg/ngày.đêm từ khu quản lý vận hành với thành phần chủ yếu là thực vật, thực phẩm dư thừa, nhựa, thủy tinh, v.v...

Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại

Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng, chất thải nguy hại phát sinh với khối lượng khoảng 350 lít dầu mỡ/tháng và 17 kg/ngày.đêm các loại chất thải nguy hại khác như bóng đèn huỳnh quang, thiết bị hư hỏng có dính dầu mỡ, bình ắc quy, v.v...

Trong giai đoạn vận hành thử nghiệm và giai đoạn hoạt động Chất thải nguy hại: khối lượng khoảng 0,7 tấn/01 lần súc rửa bồn và khoảng 5 tấn/03 tháng chất thải nguy hại như giẻ dính dầu, rác thải y tế, thùng nhiễm hóa chất, sứ cách điện, v.v..

Thu Trang
Xem phiên bản mobile