Hoàn thiện khung giá nước sạch: Đòn bẩy kinh tế cho ngành nước phát triển trong giai đoạn mới

07/01/2026 07:40 Ý kiến chuyên gia
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 145/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch.

Nước sạch được xác định là loại hàng hóa, dịch vụ thiết yếu do Nhà nước định giá, có tác động trực tiếp đến an sinh xã hội, phát triển sản xuất. Việc hoàn thiện khung giá để giá nước được “tính đúng - tính đủ” sẽ là đòn bẩy kinh tế cho ngành nước phát triển trong giai đoạn mới, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.

Theo Thông tư, việc định giá nước sạch tiếp tục áp dụng phương pháp định giá chung theo quy định của pháp luật về giá, tuy nhiên có hướng dẫn chi tiết các nội dung đặc thù của ngành nước, nhằm bảo đảm phù hợp với đặc điểm sản xuất - cung ứng nước sạch, đáp ứng yêu cầu hài hòa giữa mục tiêu kiểm soát giá, thu hút đầu tư và bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí cho ngành nước phát triển.

3 đối tượng áp dụng thông tư

Thứ nhất là: Đơn vị cấp nước thực hiện lập phương án giá nước sạch; cơ quan thẩm định phương án giá nước sạch, phê duyệt phương án giá nước sạch, ban hành văn bản định giá, điều chỉnh giá nước sạch theo quy định của pháp luật và khách hàng sử dụng nước sạch.

Thứ hai là: Đơn vị cấp nước thực hiện lập phương án giá nước sạch là cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nước sạch.

Thứ ba là: Cơ quan thẩm định phương án giá nước sạch là cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ hoặc cơ quan hành chính cấp dưới theo địa bàn quản lý được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá nước sạch.

Thông tư được kỳ vọng là văn bản kỹ thuật quan trọng, giúp tháo gỡ những vướng mắc tồn tại trong công tác xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá nước sạch tại các địa phương thời gian qua.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá nước sạch. Ảnh Đỗ Thanh Uyên
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá nước sạch. Ảnh minh họa: Đỗ Thanh Uyên

Giá phải bảo đảm để các đơn vị cấp nước duy trì phát triển và khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ

Theo Thông tư, việc định giá nước sạch tiếp tục áp dụng phương pháp định giá chung theo quy định của pháp luật về giá, tuy nhiên có hướng dẫn chi tiết các nội dung đặc thù của ngành nước nhằm bảo đảm phù hợp với đặc điểm sản xuất - cung ứng nước sạch.

Cụ thể, giá nước sạch phải bảo đảm để các đơn vị cấp nước duy trì, phát triển; khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ; hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng; thu hút đầu tư vào hoạt động sản xuất, nâng cao chất lượng nước sạch; phù hợp điều kiện hiện trạng hạ tầng cấp nước sạch từng địa phương và vùng miền; thu nhập của người dân từng địa phương, từng khu vực, từng vùng tại thời điểm định giá và chất lượng nước sạch theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm quyền công bố.

Bên cạnh đó, việc định giá nước sạch phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch. Giá nước sạch được xác định không phân biệt đối tượng sử dụng là tổ chức, cá nhân trong nước hay nước ngoài.

Thông tư làm rõ các yếu tố cấu thành giá nước sạch, trong đó nhấn mạnh việc xác định chi phí hợp lý, hợp lệ gắn với toàn bộ quá trình sản xuất, truyền dẫn và phân phối nước sạch. Các khoản chi phí này bao gồm chi phí khai thác nguồn nước, xử lý nước, vận hành hệ thống cấp nước, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí liên quan khác theo quy định.

Theo đó, giá nước sạch được tính theo công thức sau:

Giá thành sản xuất nước sạch = Chi phí vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp + Chi phí sản xuất chung + Chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) theo quy định phục vụ sản xuất nước sạch (chưa tính ở trên).

Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch = Giá thành sản xuất nước sạch + Chi phí bán hàng (nếu có) + Chi phí quản lý (nếu có) + Chi phí tài chính (nếu có).

Giá thành của 1m3 nước sạch = (Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch - Khoản thu khác phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch (nếu có)): Sản lượng nước thương phẩm.

Đáng chú ý, Thông tư quy định việc xác định giá phải căn cứ vào điều kiện thực tế của từng hệ thống cấp nước, tránh áp dụng máy móc một khung chi phí chung cho mọi địa phương, khu vực.

Một trong những nội dung cốt lõi của Thông tư là hướng dẫn xác định lợi nhuận hoặc mức tích lũy (nếu có) hợp lý trong giá nước sạch. Theo đó, mức lợi nhuận hoặc mức tích lũy (nếu có) của 1m3 nước sạch đưa vào phương án giá nước phải phù hợp với mặt bằng thị trường (nếu có) và được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư 45/2024/TT-BTC. UBND cấp tỉnh sẽ xem xét, quyết định mức lợi nhuận hoặc mức tích lũy tại thời điểm định giá phù hợp với mặt bằng thị trường (nếu có) hoặc chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, địa phương trong từng thời kỳ.

giá nước sạch phải bảo đảm để các đơn vị cấp nước duy trì, phát triển; khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ. Ảnh minh họa: Hà Quang Tuyến
Giá nước sạch phải bảo đảm để các đơn vị cấp nước duy trì, phát triển, đồng thời khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ. Ảnh minh họa: Hà Quang Tuyến

UBND cấp tỉnh xác định giá bán nước sạch

Đối với giá bán lẻ nước sạch

Theo thông tư, giá bán lẻ nước sạch do UBND cấp tỉnh định giá cụ thể theo thẩm quyền nhưng bình quân phải nằm trong khung giá nước sạch do Bộ Tài chính thông báo. Trong trường hợp cần thiết, UBND cấp tỉnh có thể xác định giá bán lẻ cho từng nhóm khách hàng sử dụng nước sạch theo phương pháp quy định.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tùy theo điều kiện thực tế tại địa phương để xác định nhóm khách hàng, hệ số tính giá cho từng nhóm khách hàng sử dụng nước tại các khu vực đô thị và nông thôn để quyết định giá nước sạch cụ thể theo thẩm quyền. Nhưng giá bán lẻ nước sạch bình quân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phải nằm trong khung giá nước sạch do Bộ Tài chính thông báo.

Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền chính sách hỗ trợ về giá nước sạch đối với khu vực nông thôn, các đối tượng hộ nghèo, hộ gia đình chính sách, hộ dân cư sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được sử dụng nước sạch phù hợp với quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.

Đối với giá bán buôn nước sạch

Thông tư nêu rõ: Giá bán buôn nước sạch do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể trên cơ sở hồ sơ phương án giá nước sạch của đơn vị cấp nước đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể giá bán lẻ nước sạch có nhiều mức giá khác nhau cho từng nhóm khách hàng theo khu vực, địa giới hành chính thì giá bán buôn nước sạch không cao hơn giá bán lẻ cụ thể cao nhất và không dưới mức giá thấp hơn trong hai mức giá được quy định tại thông báo về khung giá nước sạch của Bộ Tài chính và giá bán lẻ nước sạch cụ thể thấp nhất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể giá bán lẻ nước sạch chỉ có một mức giá thì giá bán buôn nước sạch phải nằm trong khung giá nước sạch quy định tại thông báo về khung giá nước sạch của Bộ Tài chính.

Trường hợp xây dựng các mức giá bán buôn khác nhau cho nhóm khách hàng theo khu vực, địa giới hành chính thì bình quân các mức giá bán buôn nước sạch được xác định theo quy định tại khoản 1 và đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp trong năm áp dụng giá phát sinh khách hàng mua buôn mới, trong giai đoạn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa quyết định giá bán buôn nước sạch cho khách hàng mới, thì áp dụng bằng giá bán buôn nước sạch theo khu vực, địa giới hành chính được phê duyệt trong phương án giá nước sạch gần nhất.

Trường hợp đơn vị cấp nước có phạm vi cấp nước sạch nằm trên địa giới hành chính nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì giá bán buôn, bán lẻ nước sạch (nếu có) được thực hiện theo quyết định giá cụ thể theo địa giới hành chính từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền chính sách hoặc cơ chế điều hòa về mức giá nước sạch của đơn vị cấp nước cung cấp nước sạch đồng thời tại khu vực đô thị và nông thôn để đảm bảo hài hoà giá nước sạch giữa các khu vực.

Nước sạch về bản Lùng Phìn. Ảnh: Huyền Vũ
Nước sạch về bản Lùng Phìn. Ảnh: Huyền Vũ

Tác động sâu tới doanh nghiệp và thị trường ngành nước

Hiện nay, ngành nước Việt Nam đang chịu áp lực lớn từ nhu cầu mở rộng mạng lưới cấp nước, nâng cấp công nghệ xử lý, giảm thất thoát, thất thu nước sạch, trong khi giá nước tại nhiều địa phương chưa phản ánh đầy đủ chi phí đầu tư và vận hành. Điều này dẫn đến khó khăn trong cân đối tài chính, đặc biệt đối với các doanh nghiệp cấp nước phải đầu tư hạ tầng lớn, thời gian thu hồi vốn dài.

Trong bối cảnh đó, Thông tư về hướng dẫn định giá nước sạch được xem là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa cách tiếp cận giá, tăng tính minh bạch trong xây dựng phương án giá, đồng thời tạo cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá đúng chi phí thực tế của ngành nước

Đối với các doanh nghiệp cấp nước, Thông tư tạo ra khung hướng dẫn rõ ràng hơn trong việc lập phương án giá. Việc xác định giá nước sạch theo phương pháp chung nhưng có tính đến yếu tố đặc thù giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch đầu tư, tài chính, đặc biệt với các dự án cấp nước quy mô lớn, xã hội hóa đầu tư.

Trong dài hạn, việc áp dụng thống nhất phương pháp định giá nước sạch theo hướng dẫn tại Thông tư sẽ góp phần xây dựng thị trường nước sạch minh bạch, bền vững, phù hợp với mục tiêu phát triển ngành nước trong giai đoạn mới.

Thông tư 145/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026 và thay thế Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt.

Bộ Tài chính lưu ý, giá nước sạch cụ thể đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền trước thời điểm Thông tư 145/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành sẽ tiếp tục được thực hiện đến khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giá nước sạch mới.

Ngọc Hà
Xin chờ trong giây lát...

TRIỂN KHAI CÁC PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI THỰC HIỆN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Triển khai các phương tiện cơ giới thực hiện vệ sinh môi trường, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt thể hiện ở một số khía cạnh như: 1) Nâng cao hiệu quả và năng suất lao động; 2) Cải thiện chất lượng vệ sinh môi trường; 3) Bảo đảm an toàn và sức khỏe người lao động; 4) Tối ưu hóa chi phí lâu dài; 5) Tăng tính đồng bộ trong hệ thống thu gom – vận chuyển; 6) Góp phần xây dựng đô thị văn minh, hiện đại. Từ đó, mang lại giá trị thiết thực về hiệu quả, chất lượng, an toàn và tính bền vững, là xu hướng tất yếu trong quản lý chất thải hiện đại.

Phiên bản di động