Thứ bảy 04/04/2020 16:04
Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn

Bài 4: Quản lý môi trường Dự án Cải tạo hồ sinh học làm nơi tiếp nhận rác

20/03/2020 14:58
Dự án “Công trình cải tạo hồ sinh học làm nơi tiếp nhận rác và hợp nhất hồ sinh học với các ô 4, 7, 9 giai đoạn I” tại Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội vừa được Bộ Tài nguyên & Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Bài 2: Tác động môi trường từ Dự án cải tạo hồ sinh học làm nơi tiếp nhận rác Bài 1: Công nghệ vận hành chôn lấp rác
bai 4 quan ly moi truong du an cai tao ho sinh hoc lam noi tiep nhan rac
Ban Duy tu các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có trách nhiệm quản lý và giám sát môi trường Dự án.

Trong đó, Chủ Dự án là Ban Duy tu các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có trách nhiệm quản lý và giám sát môi trường Dự án. Cụ thể như sau:

Chương trình giám sát môi trường không khí:

Vị trí giám sát: 06 vị trí (Tại bãi chôn lấp đang vận hành của giai đoạn 2, bãi chôn lấp giai đoạn 1 khi hợp nhất với hồ sinh học, khu vực nhà điều hành, khu dân cư xã Nam Sơn, khu dân cư xã Bắc Sơn, khu dân cư xã Hồng Kỳ).

Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.

Thông số giám sát: CO, SO2, NO2, bụi lơ lửng (TSP), NH3, H2S.

Quy chuẩn áp dụng: QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.

Chương trình giám sát môi trường nước mặt:

- Vị trí giám sát: 07 vị trí (Thượng lưu phía Nam suối Lai Sơn, cổng vào hồ Bán Nguyệt trên dòng chảy suối Lai Sơn, chân cầu Lai Sơn, hạ lưu suối Lai Sơn (cách điểm xả 100m), thượng lưu phía Bắc suối Lai Sơn (cách điểm xả 100m), thượng nguồn sông Công, hạ nguồn sông Công).

- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.

- Thông số giám sát: pH; nhiệt độ; BOD5; COD; DO; TSS; Amoni; Clorua; NO3 - ; PO4 3- ; SO4 2- ; As; Cd; Pb; Cu; Zn; Fe; tổng dầu mỡ; coliform.

- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, cột B1.

Chương trình giám sát môi trường nước ngầm:

- Vị trí giám sát: 02 vị trí (Tại Khu xử lý chất thải Nam Sơn, khu dân cư xã Nam Sơn).

- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.

- Thông số giám sát: pH, Độ cứng (CaCO3), TDS, DO, COD (KMnO4), Amoni, Clorua, NO2 - , NO3 - , SO4 2- , As, Cd, Cu, Mn, Fe, E.Coli, coliform.

- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 09:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.

Chương trình giám sát môi trường đất:

Vị trí giám sát: 03 vị trí (Tại cánh đồng xã Nam Sơn, cánh đồng xã Bắc Sơn, cánh đồng xã Hồng Kỹ).

Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.

Thông số giám sát: Cu, Pb, Zn, Cd, As.

Quy chuẩn áp dụng: QCVN 03:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng kim loại nặng trong đất, đất nông nghiệp. Chương trình giám sát bùn thải:

- Vị trí giám sát: 03 vị trí (Trạm xử lý nước thải Nam Sơn, Trạm xử lý nước thải Minh Đức, Trạm xử lý nước thải Phú Điền).

- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.

- Thông số giám sát: As, Ba, Ag, Cd, Pb, Co, Zn, Ni, Se, Hg, Cr6+ .

- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước.

Chương trình giám sát nước thải:

Giám sát nước thải định kỳ:

- Vị trí giám sát: 06 vị trí (nước thải đầu vào và sau xử lý của Trạm xử lý nước thải Nam Sơn, nước thải đầu vào và sau xử lý của Trạm xử lý nước thải Minh Đức, nước thải đầu vào và sau xử lý của Trạm xử lý nước thải Phú Điền).

- Tần suất giám sát: 03 tháng/lần.

- Thông số giám sát: Nhiệt độ, pH, mùi, SS, DO, COD, BOD5, As, Hg, Pb, Cd, Cr3+, Cr6+, Cu, Zn, Ni, Mn, Fe, CN-, Phenol, Cl- , S2- , F- , NH4 + -N, tổng Nitơ, tổng P, coliform. - Quy chuẩn áp dụng: QCVN 25:2009/BTNMT

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn (cột B2) và QCTĐHN 02:2014/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật nước thải công nghiệp trên địa bàn Thủ đô Hà Nội (cột B, hệ số Kq = 0,9 và Kf = 1,0).

Giám sát nước thải tự động, liên tục:

- Lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục để kiểm soát lưu lượng nước thải đầu vào, lưu lượng nước thải đầu ra cùng các thông số nhiệt độ, pH, COD, TSS, Amoni tại cửa xả hệ thống xử lý nước thải của Dự án và truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội theo quy định.

Các điều kiện có liên quan đến môi trường:

Thực hiện các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ các nguồn chất thải từ khâu thu gom, tiếp nhận vào Dự án đến các bãi chôn lấp; thực hiện quy trình vận hành an toàn phương tiện vận chuyển, quy trình ứng phó sự cố, an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động, an toàn hóa chất, phòng chống cháy, nổ và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan trong quá trình thực hiện Dự án.

Thiết kế, vận hành các bãi chôn lấp chất thải theo quy định tại TCXDVN 261:2001 - Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành về quản lý chất thải; thực hiện cải tạo cảnh quan và có các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm môi trường ngay sau khi đóng các bãi chôn lấp theo quy định.

Chủ động phối hợp với cơ quan chức năng, cộng đồng dân cư để phòng ngừa, giải quyết các vấn đề môi trường phát sinh trong quá trình hoạt động của Dự án.

Thực hiện các biện pháp giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự đối với đội ngũ cán bộ, công nhân viên và người dân ra vào khu vực Dự án.

Có phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.

Thiết lập mô hình quản lý và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo vệ môi trường của Dự án được duy trì, vận hành đáp ứng các quy định của pháp luật hiện hành.

Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường hiện hữu trong trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.

Quang Minh
Xem phiên bản mobile